PT vàng: Vượt lên trên 200-DMA tại 1846$ là điều tiên quyết để trở lại xu hướng tăng 16:28 20/01/2021

PT vàng: Vượt lên trên 200-DMA tại 1846$ là điều tiên quyết để trở lại xu hướng tăng

Vàng (XAU/USD) chốt phiên thứ Ba tại vùng 1840$. Thị trường ghi nhận đà tăng do đồng đô la Mỹ giảm nhẹ trong bối cảnh triển vọng nền kinh tế Mỹ có thêm các biện pháp kích thích bổ sung.

Kim quý vàng đã vượt trên đường trung bình động 200 ngày (DMA) ở mức 1846$ trong phiên thứ Tư – cũng là ngày nhậm chức Tổng thống của Biden. Việc vàng đóng cửa hàng ngày trên rào cản quan trọng này là cần thiết để phủ nhận xu hướng giảm giá trong ngắn hạn, dẫn quan điểm của nhà phân tích Dhwani Mehta tại FXStreet.

Chuyên gia chia sẻ:

Vào thứ Tư, Joe Biden sẽ tuyên thệ Tổng thống và bài phát biểu nhậm chức của ông ấy sẽ được theo dõi chặt chẽ để có những gợi ý mới về kích thích tài chính qua đó mở ra hướng đi tiếp theo của vàng. Đồng thời, kim loại vàng sẽ tiếp tục lạc quan dựa trên lời kêu gọi tăng chi tiêu tài chính dưới thời chính quyền Biden và số ca nhiễm Covid-19 càng gia lớn ở Mỹ. Tuy nhiên, sự phục hồi của chứng khoán toàn cầu có thể hạn chế đà tăng của kim loại này.

Đóng cửa hàng ngày trên ngưỡng cản quan trọng của 200-DMA ở mức 1846$ là cần thiết để phủ nhận xu hướng giảm giá trong ngắn hạn. Việc chấp nhận trên rào cản 200-DMA mở ra cánh cửa cho vàng chinh phục rào cản 50-DMA mạnh mẽ ở mức 186$0. Xa hơn nữa, 21-DMA ở mức 1876$ sẽ là đích đến của xu hướng tăng.

Việc không thể chốt phiên 20/1 trên kháng cự 200-DMA có thể khiến đà hồi phục của vàng bị đứt gãy. Khi đó, vàng có thể kiểm tra lại mức thấp nhất trong nhiều tuần là 1803$. Nếu thị trường xấu đi, vàng thủng 1803$ thì mức thấp nhất trong tháng 12 là 1775$ có thể xuất hiện trở lại.

Xem thêm thông tin tại:

giavangvn.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 55,550 -50 55,950 -50

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,900-10 23,110-10

  AUD

17,457-127 18,186-132

  CAD

17,740-44 18,481-46

  JPY

209-1 220-1

  EUR

26,921-76 28,327-80

  CHF

24,416-125 25,436-131

  GBP

31,279-52 32,585-54

  CNY

3,4870 3,6340