Ở mức $1900/oz, vàng vẫn còn rẻ – cựu nhà phân tích của Bear Stearns 09:58 15/10/2020

Ở mức $1900/oz, vàng vẫn còn rẻ – cựu nhà phân tích của Bear Stearns

Thị trường vàng tiếp tục đấu tranh để tìm ra hướng đi cho mình khi giá dao động quanh mức $1900/oz. Tuy vậy, một nhà chiến lược thị trường tiếp tục nhìn thấy tiềm năng tăng do thị trường vẫn được định giá thấp hơn so với các tài sản khác.

Trong một bài bình luận được đăng hôm thứ Tư, Jesse Felder, nhà xuất bản của bản tin đầu tư Felder Report, đã nhắc lại lập trường tăng giá của mình đối với kim loại quý. Ông cho biết mặc dù vàng đã tăng giá gần gấp đôi trong 5 năm qua nhưng vẫn rẻ so với thị trường chứng khoán. Ông nói trong bài bình luận mới nhất của mình.

Giá vàng so với chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones dường như cho thấy nó không đắt chút nào. Trên thực tế, để phù hợp với mức định giá cao nhất mà nó đạt được khoảng một thập kỷ trước, vàng sẽ cần phải tăng gấp đôi một lần nữa so với mức giá hiện tại.

Vì vậy, tiềm năng tăng giá của vàng về lâu dài có vẻ sẽ không bị cạn kiệt ngay cả sau thời kỳ kinh doanh tuyệt vời của nó trong vài năm qua.

Mặc dù giá vàng đã giảm từ mức cao nhất mọi thời đại đạt được vào tháng 8, thị trường vẫn đang chứng kiến mức tăng khoảng 25% kể từ đầu năm.

Nhiều nhà phân tích kỳ vọng giá vàng cuối năm sẽ trở lại trên $2000/oz khi các ngân hàng trung ương tìm cách duy trì các chính sách tiền tệ đặc biệt nới lỏng trong tương lai gần.

Cục Dự trữ Liên bang dự kiến sẽ giữ lãi suất ở mức không giới hạn cho đến năm 2023. Đồng thời, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Jerome Powell đã thúc đẩy các biện pháp kích thích tài khóa hơn từ Cục Dự trữ Liên bang.

Cùng với lãi suất thấp, các nhà phân tích hàng hóa và kinh tế kỳ vọng áp lực lạm phát tăng lên, có thể đẩy lãi suất thực xuống vùng âm, tạo ra môi trường hoàn hảo cho vàng.

giavangvn.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 56,150 56,650

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,940-10 23,150-10

  AUD

17,159-271 17,876-282

  CAD

17,530-186 18,262-194

  JPY

214-1 226-2

  EUR

27,041-173 28,454-182

  CHF

25,261-114 26,316-118

  GBP

30,711-186 31,993-194

  CNY

3,485-12 3,632-12