Đồng USD hướng tới tuần tăng giá mạnh 20:48 23/06/2013

Đồng USD hướng tới tuần tăng giá mạnh

Đồng USD tăng mạnh sau thông tin Cục dự trữ liên bang Mỹ có thể ngừng hẳn gói nới lỏng tiền tệ.

Sáng nay, đồng USD tiếp tục mở rộng đà tăng so với các đồng tiền chủ chốt sau khi chủ tịch Fed tuyên bố Fed có thể giảm nới lỏng tiền tệ vào cuối năm nay và ngừng hẳn vào giữa 2014, kết thúc thời kỳ chính sách tiền tệ siêu lỏng lẻo.

Cụ thể, đồng USD giao dịch ở 1,3216 USD/EUR, hướng đến tuần tăng 1% so với euro. Trong khi đó, USD giao dịch ở 97,29 yên/USD. Kể từ đầu tuần, USD tăng 3,1% so với yên, hướng đến tuần tăng mạnh nhất kể từ đầu tháng 4.

Đồng Yên cũng lấy thêm 0,1% so với euror lên 128,55 yên/EUR.

Chuyên gia ngoại hối tại Barclays nhận định USD sẽ tiếp tục tăng trong khi yên tiếp tục giảm bởi quan điểm của Fed đã rõ ràng là sẽ giảm nới lỏng tiền tệ, trong khi Ngân hàng trung ương Nhật Bản có thể phải nới lỏng hơn nữa.

Cùng lúc, đồng rupee Ấn Độ trong phiên giao dịch sáng nay cũng đứng gần mức 59,94 rupee/1USD, mức thấp nhất từ trước đến nay. Kể từ ngày 1/5, đồng rupee đã mất giá hơn 6%.

Nguyên nhân khiến đồng nội tệ Ấn Độ trượt giá mạnh là do thâm hụt cán cân thanh toán vãng lai cao, nhu cầu đồng USD của các ngân hàng và các nhà nhập khẩu Ấn Độ tăng, trong khi đồng USD mạnh lên so với các đồng tiền khác.

 

 

ForexYard – Chiến lược các cặp tỷ giá chính ngày 21/06

Tỷ giá

Trạng thái

Mục tiêu

USD/CAD

Mua trên (chính)

1.0320

1.0420 – 1.0440

Bán dưới

1.0270 – 1.0235

AUD/USD

Mua trên

0.9310

0.9380 – 0.9435

Bán dưới (chính)

0.9125 – 0.9050

USD/CHF

Mua trên

0.9315

0.9360 – 0.9415

Bán dưới (chính)

0.9230 – 0.9170

USD/JPY

Mua trên (chính)

96.80

98.50 – 99.25

Bán dưới

95.85 – 95.25

GBP/USD

Mua trên (chính)

1.5415

1.5600 – 1.5675

Bán dưới

1.5330 – 1.5270

EUR/USD

Mua trên

1.3265

1.3330 – 1.3335

Bán dưới (chính)

1.3130 – 1.3095

NZD/USD

Mua trên

0.7800

0.7855 – 0.7650

Bán dưới (chính)

0.7680 – 0.7650

 

Giavang.net tổng hợp.

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 56,100 100 56,550 50

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,0600 23,2700

  AUD

16,514-29 17,204-31

  CAD

17,145-42 17,861-43

  JPY

215-1 227-1

  EUR

26,7922 28,1592

  CHF

24,829-71 25,866-74

  GBP

29,266-66 30,489-68

  CNY

3,356-2 3,497-2
Commodities ($USD)
Crude Oil 40.97 +1.98%
Natural Gas 2.04 -11.02%
Gasoline 1.22 +2.90%
Heating Oil 1.16 +3.75%
Gold 1940.00 -1.04%
Silver 26.99 -1.37%
Copper 3.07 +0.28%