Vàng trong nước thờ ơ với vàng thế giới 10:02 28/10/2013

Vàng trong nước thờ ơ với vàng thế giới

Mở phiên giao dịch đầu tuần, giá vàng trong nước niêm yết tại các công ty vàng bạc đá quý và cửa hàng vàng không tăng cùng chiều vàng thế giới mà ngược lại điều chỉnh giảm nhẹ. Vì vậy, giá vàng trong nước chỉ còn cao hơn vàng thế giới chưa tới 3 triệu đồng/lượng.

Cụ thể:

Sáng nay, giá vàng SJC tại Hà Nội và TPHCM được Tập đoàn VBĐQ DOJI niêm yết giao dịch ở mức 37,3 triệu đồng/lượng (mua vào) – 37,35 triệu đồng/lượng (bán ra) đối với giao dịch bán lẻ và 37,31 triệu đồng/lượng – 37,34 triệu đồng/lượng đối với giao dịch bán buôn.

So với chốt phiên giao dịch cuối tuần trước, giá vàng SJC tại hai thành phố lớn hiện được DOJI điều chỉnh tăng 10.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 40.000 đồng/lượng chiều bán ra.

Song song, giá vàng SJC tại TPHCM được Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết ở mức 37,28 triệu đồng/lượng – 37,35 triệu đồng/lượng, giảm nhẹ mỗi chiều 20.000 đồng/lượng và 50.000 đồng/lượng.

Theo báo giá của Công ty CP Đầu tư vàng Phú Quý, giá vàng SJC tại Hà Nội đầu phiên sáng nay giao dịch ở mức 37,29 triệu đồng/lượng – 37,34 triệu đồng/lượng, chiều mua vào giữ nguyên còn chiều bán ra giảm 50.000 đồng/lượng.

Cập nhật lúc 9:37 sáng, giá vàng giao ngay đứng tại $1,351.93/oz.

Như vậy, với sự điều chỉnh tăng giảm trái chiều, giá vàng trong nước quy đổi theo tỷ giá USD của ngân hàng Vietcombank ngày 28/10 chưa kể thuế và phí đang cao hơn vàng SJC thế giới là 2,9 triệu đồng/lượng.

Trong tuần này, giá vàng thế giới kì vọng sẽ dao động quanh vùng $1350/oz do giới đầu tư chờ đợi 2 ngày họp Ủy ban thị trường mở của Fed trong ngày 30,31/10 để có thể đánh giá tác động tới thị trường. Kì vọng Fed duy trì QE3 vẫn hiện hữu, vàng vẫn có cơ hội leo cao hơn nữa.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 55,300 200 55,800 200

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,060-110 23,270-110

  AUD

16,184-179 16,860-179

  CAD

16,979-267 17,688-270

  JPY

2120 2230

  EUR

26,487-360 27,838-366

  CHF

24,540-445 25,565-452

  GBP

29,183-708 30,401-724

  CNY

3,34531 3,48534
Commodities ($USD)
Crude Oil 40.22 +2.31%
Natural Gas 2.53 -1.35%
Gasoline 1.20 -
Heating Oil 1.15 +3.18%
Gold 1887.50 -0.36%
Silver 23.43 -4.04%
Copper 3.03 +1.49%