Vàng trong nước giảm nhẹ 10:04 21/10/2013

Vàng trong nước giảm nhẹ

Mở cửa phiên giao dịch đầu tuần, giá vàng trong nước niêm yết tại các công ty vàng bạc đá quý và cửa hàng vàng đều điều chỉnh giảm nhẹ.

Cụ thể:

Sáng nay, giá vàng SJC tại Hà Nội và TPHCM được Tập đoàn VBĐQ DOJI niêm yết giao dịch ở mức 37,25 triệu đồng/lượng (mua vào) – 37,33 triệu đồng/lượng (bán ra) đối với giao dịch bán lẻ và 37,26 triệu đồng/lượng – 37,32 triệu đồng/lượng đối với giao dịch bán buôn.

So với chốt phiên giao dịch cuối tuần qua, giá vàng SJC tại hai thành phố lớn được Tập đoàn DOJI điều chỉnh giảm nhẹ chiều bán ra 30.000 đồng/lượng nhưng giữ nguyên giá mua vào.

Theo báo giá của Công ty VBĐQ Sài Gòn, giá vàng SJC tại TPHCM giao dịch ở mức 37,24 triệu đồng/lượng – 37,34 triệu đồng/lượng, điều chỉnh giảm nhẹ mỗi chiều 10.000 đồng/lượng.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC được Công ty CP Đầu tư Vàng Phú Quý niêm yết ở mức 37,24 triệu đồng/lượng – 37,34 triệu đồng/lượng, điều chỉnh giảm nhẹ mỗi chiều 10.000 đồng/lượng.

Cập nhật lúc 9:52 sáng, giá vàng giao ngay đứng tại $1,319.47/oz. Như vậy, với sự điều chỉnh tăng nhẹ của vàng thế giới và giảm của vàng trong nước – SJC nội vẫn cao hơn SJC thế giới theo quy đổi tỷ giá USD của ngân hàng Vietcombank chưa kể thuế và phí là 3,8 triệu đồng.

Giá vàng cuối tuần trước thiết lập đà giảm do chứng khoán toàn cầu tăng mạnh. Thị trường vàng tuần này được các chuyên gia phân tích nhìn nhận theo khá nhiều hướng. Trong khảo sát của Kitco, 36 phiếu khảo sát gửi đi có 25 chuyên gia trả lời, trong đó có 10 người dự báo giá tăng,7 người cho rằng giá sẽ giảm trong tuần này và 8 người nhận định giá đi ngang hoặc trung lập. Những người tham gia khảo sát này của Kitco bao gồm nhà kinh doanh vàng, ngân hàng đầu tư, nhà đầu tư, nhà quản lý quỹ và các chuyên gia phân tích kỹ thuật.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 54,650 -450 55,300 -300

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,0700 23,2800

  AUD

15,897-199 16,561-207

  CAD

16,879-72 17,584-75

  JPY

213-1 224-2

  EUR

26,257-145 27,596-152

  CHF

24,337-209 25,353-217

  GBP

28,831165 30,035172

  CNY

3,331-14 3,470-15
Commodities ($USD)
Crude Oil 40.25 -0.15%
Natural Gas 2.14 -5.10%
Gasoline 1.21 +1.52%
Heating Oil 1.13 +0.84%
Gold 1857.70 -0.57%
Silver 23.02 -0.44%
Copper 2.97 -