Vàng trong nước giảm, chênh lệch lại nới rộng 10:22 11/10/2013

Vàng trong nước giảm, chênh lệch lại nới rộng

Sáng nay, giá vàng trong nước sáng nay niêm yết tại các công ty vàng bạc đá quý và cửa hàng vàng giảm về mức 37,3 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, NHNN tiếp tục mở phiên đấu thầu 15000 lượng vàng.

Cụ thể:

Sáng nay, giá vàng SJC tại Hà Nội và TPHCM được Tập đoàn VBĐQ DOJI niêm yết giao dịch ở mức 37,15 triệu đồng/lượng (mua vào) – 37,31 triệu đồng/lượng (bán ra) đối với giao dịch bán lẻ và 37,17 triệu đồng/lượng – 37,31 triệu đồng/lượng đối với giao dịch bán buôn.

So với chốt phiên chiều qua, giá vàng SJC tại hai thành phố lớn được DOJI điều chỉnh giảm mỗi chiều 200.000 đồng/lượng và 100.000 đồng/lượng.

Cập nhật giá vàng đầu phiên giao dịch sáng nay, tại Hà Nội, Công ty CP Đầu tư Vàng phú Quý niêm yết giá vàng SJC ở mức 37,17 triệu đồng/lượng – 37,32 triệu đồng/lượng, giảm mỗi chiều 150.000 đồng/lượng và 90.000 đồng/lượng.

Cùng xu hướng giảm, giá vàng SJC tại TPHCM được Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giao dịch ở mức 37,13 triệu đồng/lượng – 37,33 triệu đồng/lượng, giảm mỗi chiều 210.000 đồng/lượng và 80.000 đồng/lượng.

Trên thị trường thế giới, giá vàng có phiên giảm thứ 3 liên tiếp vì những lo lắng về trần nợ công ở Mỹ lắng dịu sau khi đảng Cộng hòa trong Hạ viện Mỹ đưa ra đề xuất đẩy lùi hạn nâng trần nợ và chấm dứt chuỗi ngày đóng cửa của Chính phủ làm giảm nhu cầu an toàn trong vàng.

Đóng cửa phiên, giá vàng giao ngay giảm 1,3% xuống $1.290,01/oz trong khi giá vàng kỳ hạn thang 12 giảm 10,3 USD xuống $1.296,9/oz.

Sáng nay trên thị trường châu Á, nhu cầu vàng giảm bên cạnh đồng USD mạnh khiến vàng tiếp tục mất giá, hiện chỉ còn quanh $1.288/oz.

Mức giá này quy đổi ra vàng trong nước chỉ tương đương 32,8 triệu đồng/lượng (theo tỷ giá Vietcombank ngày 11/10 chưa kể thuế và phí). Như vậy gi giá vàng trong nước lại đắt hơn thế giới 4,5 triệu đồng/lượng. Hôm qua khoảng cách chỉ mới quanh 4 – 4,2 triệu đồng/lượng.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 55,300 200 55,800 200

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,060-110 23,270-110

  AUD

16,184-179 16,860-179

  CAD

16,979-267 17,688-270

  JPY

2120 2230

  EUR

26,487-360 27,838-366

  CHF

24,540-445 25,565-452

  GBP

29,183-708 30,401-724

  CNY

3,34531 3,48534
Commodities ($USD)
Crude Oil 40.22 +2.31%
Natural Gas 2.53 -1.35%
Gasoline 1.20 -
Heating Oil 1.15 +3.18%
Gold 1887.50 -0.36%
Silver 23.43 -4.04%
Copper 3.03 +1.49%