Vàng trong nước tiếp tục giảm giá 09:42 10/10/2013

Vàng trong nước tiếp tục giảm giá

Tiếp đà giảm phiên hôm qua, sáng nay, giá vàng trong nước niêm yết tại các công ty vàng bạc đá quý và các cửa hàng vàng tiếp tục điều chỉnh giảm về mức 37,4 triệu đồng/lượng.

Cụ thể:

Sáng nay, giá vàng SJC tại Hà Nội và TPHCM được Tập đoàn VBĐQ DOJI niêm yết giao dịch ở mức 37,37 triệu đồng/lượng (mua vào) – 37,43 triệu đồng/lượng (bán ra) đối với giao dịch bán lẻ và 37,38 triệu đồng/lượng – 37,42 triệu đồng/lượng đối với giao dịch bán ra.

So với chốt phiên chiều qua, giá vàng SJC tại hai thành phố lớn được Tập đoàn DOJI điều chỉnh giảm nhẹ mỗi chiều 50.000 đồng/lượng.

Theo báo giá của Công ty CP Đầu tư Vàng phú Quý, giá vàng SJC tại Hà Nội đầu giờ giao dịch sáng nay niêm yết ở mức 37,33 triệu đồng/lượng – 37,42 triệu đồng/lượng, giảm nhẹ mỗi chiều 50.000 đồng/lượng và 80.000 đồng/lượng.

Cùng với xu hướng giảm, giá vàng SJC tại TPHCM được Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giao dịch ở mức 37,33 triệu đồng/lượng – 37,43 triệu đồng/lượng, giảm mỗi chiều 70.000 đồng/lượng.

Trên sàn Kitco, lúc 9h33, giá vàng giao ngay đứng tại 1.305,5 USD/oz, thấp hơn đóng cửa phiên trước 13,4 USD/oz. Trong phiên, giá còn chạm 1.294 USD/oz.

Như vậy, với sự điều chỉnh giảm của cả hai thị trường, giá vàng nội đang đắt hơn vàng ngoại tới 4,1 triệu đồng/lượng (tính theo tỷ giá Vietcombank ngày 10/10 chưa kể thuế và phí).

Giá vàng thế giới giảm do đồng USD mạnh lên. Chỉ số Dollar của Bloomberg theo dõi tỷ giá USD với 10 đồng tiền chính của các đối tác tăng lên cao nhất 1 tuần. USD tăng làm giảm nhu cầu tiêu thụ kim loại quý với vai trò là tài sản thay thế.

Giá vàng giảm còn do thông tin tiêu thụ vàng bạc Ấn Độ giảm mạnh trong tháng 9. Bộ Thương mại nước này cho biết, lượng tiêu thụ vàng bạc của Ấn Độ trong tháng 9 chỉ đạt 800 triệu USD trong khi cùng kỳ năm ngoái là 4,6 tỷ USD.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 55,300 200 55,800 200

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,060-110 23,270-110

  AUD

16,184-179 16,860-179

  CAD

16,979-267 17,688-270

  JPY

2120 2230

  EUR

26,487-360 27,838-366

  CHF

24,540-445 25,565-452

  GBP

29,183-708 30,401-724

  CNY

3,34531 3,48534
Commodities ($USD)
Crude Oil 40.22 +2.31%
Natural Gas 2.53 -1.35%
Gasoline 1.20 -
Heating Oil 1.15 +3.18%
Gold 1887.50 -0.36%
Silver 23.43 -4.04%
Copper 3.03 +1.49%