Vàng thế giới tiếp tục giảm 16:25 09/10/2013

Vàng thế giới tiếp tục giảm

Trong phiên giao dịch hôm nay theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới tiếp tục giảm do đồng USD mạnh lên. Tuy nhiên, vàng vẫn nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ vì hạn chốt quyết định trần nợ đang đến gần.

Trên sàn Kitco, lúc 6h35, giá vàng giao ngay đứng tại 1.320,4 USD/oz thấp hơn đóng cửa phiên trước 2 USD/oz. Tuy nhiên, trong phiên giá lên cao nhất là 1.330,9 USD/oz.

Trên sàn Comex, giá vàng giao kỳ hạn tháng 12 giảm 0,1% chốt phiên tại 1.324,6 USD/oz. Trước đó, có lúc giá tăng mạnh chạm 1.330,8 USD/oz, cao nhất kể từ 1/10. Giá vàng giảm tổng cộng 21% trong năm nay.

Cập nhật lúc 16h06 giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng tại $1313.69/oz. Như vậy, kim quý tiếp tục giảm trong phiên buổi chiều.

Nhà Trắng hiện tại chưa đạt được bất kì một thỏa thuận đáng kể nào cho vấn đề ngân sách và trần nợ mặc dù hạn chót 17/10 đang đên gần. Chính phủ Mỹ phải đóng cửa một phần ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình kinh tế siêu cường này.

Một tin tốt cho vàng chính là ông Obama đã phát đi tín hiệu bà Yellen sẽ tiếp quản cương vị Chủ tịch Cục dự trữ Liên Bang thay thế cho đương nhiệm Bernanke. Bà Yellen luôn hỗ trợ mạnh mẽ cho việc duy trì kích thích tiền tệ QE3. Vàng đã đón nhận đà tăng mạnh mẽ khi Fed liên tục kích thích kinh tế để kéo Mỹ ra khỏi khủng hoảng kéo dài.

Theo chuyên gia kinh tế Song Seng Wun của CIMB: “Sự hỗ trợ của vàng đang hiện hữu khi hạn chót trần nợ đang tới gần. Từ giờ cho tới lúc chính phủ Mỹ thông báo những quyết định chính thức thì vàng vẫn sẽ được hỗ trợ bởi nhu cầu trú ẩn an toàn”.

Còn theo chuyên gia phân tích của ANZ: “Sự trở lại của Trung Quốc ngày hôm qua đã có một chút ảnh hưởng tới giá vàng. Giá vàng giao ngay hôm qua đã thấp hơn khoảng 20USD so với lúc trước khi quốc gia này nghỉ lễ nên hi vọng sự xuất hiện của Trung Quốc sẽ có sự hỗ trợ thêm về giá”.

Giavang.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 55,300 200 55,800 200

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,060-110 23,270-110

  AUD

16,184-179 16,860-179

  CAD

16,979-267 17,688-270

  JPY

2120 2230

  EUR

26,487-360 27,838-366

  CHF

24,540-445 25,565-452

  GBP

29,183-708 30,401-724

  CNY

3,34531 3,48534
Commodities ($USD)
Crude Oil 40.22 +2.31%
Natural Gas 2.53 -1.35%
Gasoline 1.20 -
Heating Oil 1.15 +3.18%
Gold 1887.50 -0.36%
Silver 23.43 -4.04%
Copper 3.03 +1.49%