TT vàng 19/11: Cửa tăng rất hẹp 15:23 19/11/2020

TT vàng 19/11: Cửa tăng rất hẹp

Trong phiên giao dịch thứ Năm ngày 19/11 tại thị trường châu Á, giá vàng tiếp tục lao dốc khi thông tin về vắc xin làm giảm kì vọng về các gói kích thích.

Cập nhật lúc 15h03 giờ Việt Nam, tức 8h03 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 12/2020, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York lùi 0,68%, về ngưỡng $1861,25/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1887,20/oz.

Diễn biến giá vàng giao ngay, đường màu xanh lá cây. Nguồn Kitco

Chứng khoán châu Á đa phần trong sắc xanh nhờ hiệu ứng tích cực từ vắc xin ngừa Covid-19. Hôm thứ Tư, hãng dược Pfizer và đối tác đến từ đức Đức BioNTech tiết lộ tỷ lệ hiệu quả phòng ngừa ghi nhận được khi kết thúc thử nghiệm vắc xin Covid-19 của họ là 95%, chỉ vài ngày sau khi Moderna công bố tỷ lệ thành công tương tự trong dữ liệu sơ bộ từ vắc-xin của hãng này. Theo Pfizer, hãng có kế hoạch nộp đơn xin cấp phép sử dụng khẩn cấp “trong vòng vài ngày”.

Chỉ số chuẩn chứng khoán châu Á ngày 19/11. Nguồn Bloomberg.

Ngoài thông tin tích cực về vắc xin, USD mạnh cũng làm vàng gặp nhiều khó khăn. Hiện, chỉ số đô la Mỹ, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với giỏ các đồng tiền chính, tiến 0,17%, chạm 92,470.

Thông tin các loại vắc xin đến vào thời điểm dịch bệnh bùng phát mạnh trên toàn cầu, tại Mỹ, châu Âu… đe dọa khả năng phải áp dụng chính sách cách ly xã hội tại nhiều nơi, phủ nhận mọi nỗ lực hồi phục kinh tế những tháng trong quý II, III vừa qua.

Tính đến 15h07 chiều 19/11 (giờ Việt Nam), số ca bệnh Covid-19 trên toàn cầu là 56.609.612 và đã có 1.355.672 người tử vong, theo dữ liệu của trang worldomester. Mỹ vẫn là điểm nóng nhất của dịch bệnh, với số ca mắc vượt ngưỡng 11,873 triệu và 256.262 người tử vong. Ngay sau đó, Ấn Độ chính là tâm dịch thứ hai, với 8,960 triệu ca mắc.

giavangvn.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 54,700 55,350

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,0100 23,2200

  AUD

16,7600 17,4600

  CAD

17,5260 18,2580

  JPY

2150 2270

  EUR

27,3720 28,7690

  CHF

25,3090 26,3660

  GBP

30,3210 31,5880

  CNY

3,4640 3,6090