Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 9/10 (cập nhật) 13:34 09/10/2019

Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 9/10 (cập nhật)

Thứ Ba (8/10), vàng đã phục hồi trở lại, thoát khỏi mức thấp nhất trong một tuần, nhờ những bất ổn về các cuộc đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đã khiến thị trường chứng khoán sụt giảm và thúc đẩy các nhà đầu tư tìm nơi ẩn náu ở kim loại quí.

Thị trường Phố Wall suy yếu, thêm vào sự sụt giảm của chứng khoán toàn cầu, vì tâm lí rủi ro đã bị đẩy lùi trước các cuộc đàm phán thương mại cấp cao sau khi một báo cáo cho biết Washington đang có những nỗ lực trước để hạn chế dòng vốn vào quốc gia châu Á và đưa thêm các công ty Trung Quốc vào danh sách đen.

“Có khả năng các cuộc đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc sẽ bị đình trệ dựa trên điều này. Đó là lí do tại sao có một số đầu tư chuyển hướng sang các tài sản trú ẩn an toàn”, ông Phillip Streible, chiến lược gia hàng hóa cao cấp tại RJO Futures, cho biết.

Tuy nhiên vàng vẫn bị giới hạn phạm vi trong khoảng 1465 – 1566 USD, theo ông Streible.

Trading212 – Chiến lược giao dịch vàng

Trong giờ giao dịch ngày hôm qua, giá vàng giao ngay giao dịch tăng giá trị từ 1493.45 USD lên tới 1505.46 USD. Sáng nay, quý kim đang giao dịch ở mức 1507.42 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1514.46 – 1516.86 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1523.47 – 1524.66 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1529.45 – 1531.82 USD.

Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1494.07 – 1491.67 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1479.08 – 1477.89 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1471.28 – 1468.88 USD.

Vninvest – Chiến lược giao dịch vàng

Chiến lược giao dịch:

Buy: 1500 SL: 1490 TP: 1523

Các mức hỗ trợ kỹ thuật:

Mức kháng cự: 1514 – 1523 – 1537

Mức hỗ trợ: 1500 – 1491 – 1477

giavangvn.org tổng hợp

Like Loading...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 41,560 41,830

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,1155 23,2655

  AUD

15,467-18 15,856-19

  CAD

17,23075 17,71377

  JPY

202-1 215-1

  EUR

25,31714 26,18714

  CHF

22,90721 23,49121

  GBP

28,796239 29,287242
Commodities ($USD)
Crude Oil 54.70 +2.10%
Natural Gas 2.21 -
Gasoline 1.64 +0.95%
Heating Oil 1.96 +1.88%
Gold 1482.70 -0.82%
Silver 17.46 -0.33%
Copper 2.62 +0.52%