PTKT 14/3: Vàng rơi xuống mức đáy ngày, xu hướng giảm nhăm nhe đẩy giá về dưới $1300 16:30 14/03/2019

PTKT 14/3: Vàng rơi xuống mức đáy ngày, xu hướng giảm nhăm nhe đẩy giá về dưới $1300

Tóm tắt:

Phân tích

Vàng đã kéo dài sự suy giảm trong ngày một cách ổn định và hiện đang được đặt ở mức thấp trong phiên, với xu hướng giảm đang chú ý đến điểm yếu tiếp theo dưới mốc tâm lý $1300.

Kim loại quý đã không tận dụng được động lực tích cực gần đây và xóa đi sự tiến lên tốt đẹp của phiên trước đó, chạm tới đỉnh gần 2 tuần, dù dữ liệu sản xuất công nghiệp Trung Quốc yếu hơn mong đợi và tâm trạng thận trọng phổ biến.

Dữ liệu được công bố hôm thứ Năm cho thấy sản lượng công nghiệp của Trung Quốc tăng trưởng với tốc độ chậm nhất trong 17 năm trong hai tháng đầu năm 2019 và khiến các nhà đầu tư ít thèm muốn các tài sản rủi ro hơn, mặc dù vậy lại không kích thích vị thế trú ẩn của tài sản an toàn là vàng.

Động thái tăng tốt của lợi suất trái phiếu Kho bạc Hoa Kỳ hóa ra là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy một số lệnh bán mới đối với vàng – hàng hóa không mang lại lợi nhuận. Điều này cùng với nhu cầu Đô la Mỹ tăng khiêm tốn đã gây thêm áp lực giảm giá đối với hàng hóa được định bằng đồng bạc xanh.

Tiến lên phía trước, không có bất kỳ thông tin kinh tế quan trọng nào được phát hành vào thứ Năm và do đó, lợi suất trái phiếu/động lực giá USD có thể tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến diễn biến trong ngày của kim loại quý.

Các mức giá kĩ thuật cần quan sát

Nếu thị trường vàng về dưới mốc $1300, hàng hóa có khả năng tăng tốc độ trượt giảm về phía hỗ trợ theo chiều ngang $1294 trước khi rời về $1290 và sau đó cuối cùng rơi xuống vùng hỗ trợ $1287-86.

Mặt khác, khu vực $1308-09 dường như đã nổi lên như một sự kháng cự ngay lập tức. Nếu kháng cự vừa nêu được xóa bỏ, xu hướng tăng có thể nâng kim loại hơn nữa về phía rào cản tiếp theo của nó gần khu vực $1314-15.

giavangvn.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 36,670 20 36,790 10

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,150-5 23,250-5

  AUD

16,322110 16,600112

  CAD

17,06649 17,40950

  CHF

23,04716 23,51016

  EUR

26,03433 26,76533

  GBP

30,241-2 30,725-2

  JPY

204-1 212-1
Commodities ($USD)
Crude Oil 58.82 -0.37%
Natural Gas 2.76 -
Gasoline 1.94 +0.62%
Heating Oil 1.98 +0.73%
Gold 1321.90 +0.78%
Silver 15.51 +1.04%
Copper 2.85 +0.47%