TT vàng 14/3: Dữ liệu kinh tế Trung Quốc yếu cũng không tạo được đà tăng, duy trì trên mốc $1300 14:54 14/03/2019

TT vàng 14/3: Dữ liệu kinh tế Trung Quốc yếu cũng không tạo được đà tăng, duy trì trên mốc $1300

Thị trường vàng ghi nhận xu hướng giảm vào thứ Năm tại châu Á mặc dù Trung Quốc công bố dữ liệu sản xuất công nghiệp thấp hơn dự báo.

Hợp đồng tương lai vàng giao tháng 4 giảm 0,53%, còn $1302,35/oz tại sàn Comex ở New York lúc 14h38 giờ Việt Nam tức 7h38 giờ GMT. Trong khi đó, giá vàng giao ngay đứng tại $1302,78/oz.

Vàng vẫn giữ trên mức quan trọng là $1300 sau khi chạm mức cao nhất 2 tuần là $1309,6/oz hôm thứ Tư.

Chỉ số sản xuất công nghiệp của Trung Quốc tăng chậm nhất trong 17 năm qua trong 2 tháng đầu năm 2019. Sản xuất công nghiệp tăng 5,3% so với cùng kỳ năm ngoái trong 2 tháng đầu năm, Văn phòng Thống kê quốc gia công bố hôm thứ Năm, đây là mức thấp nhất kể từ 2002. Dữ liệu này đã khiến chứng khoán Trung Quốc giảm điểm, nhưng giá vàng lại chưa nắm bắt được cơ hội để đi lên.

Tại Anh, Quốc hội sẽ bỏ phiếu vào cuối ngày hôm nay để tìm cách gia hạn điều 50 sau khi họ đã bác bỏ đề xuất Anh rời EU mà không có thỏa thuận. Điều 50 là điều khoản của Hiệp ước với EU để Anh rời khỏi khối.

Ở những nơi khác, dữ liệu của Mỹ hôm thứ Tư cho thấy rằng giá sản xuất đã tăng trong tháng 2, dấu hiệu mờ nhạt về lạm phát khẳng định thêm kỳ vọng về việc Cục dự trữ Liên bang Mỹ Fed sẽ giữ quan điểm “kiên nhẫn” đối với chính sách thắt chặt trong tương lai.

Cuộc đàm phán thương mại Mỹ – Trung cũng được quan tâm vào hôm nay sau khi Tổng thống Donald Trump đề nghị dời buổi họp thượng đỉnh với Chủ tịch Trung Quốc cho đến khi đạt được thỏa thuận cuối cùng. Ông chia sẻ với các phóng viên tại Nhà Trắng rằng:

Chúng ta có thể làm điều đó theo một trong hai cách. Một là hoàn thành thỏa thuận và gặp nhau để ký kết, hoặc đạt một số thỏa thuận nhất định và chúng tôi sẽ thương lượng những điểm cuối cùng. Tôi thích điều kia hơn. Nhưng cũng không quan trọng lắm.

giavangvn.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 36,670 20 36,790 10

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,150-5 23,250-5

  AUD

16,322110 16,600112

  CAD

17,06649 17,40950

  CHF

23,04716 23,51016

  EUR

26,03433 26,76533

  GBP

30,241-2 30,725-2

  JPY

204-1 212-1
Commodities ($USD)
Crude Oil 58.82 -0.37%
Natural Gas 2.76 -
Gasoline 1.94 +0.62%
Heating Oil 1.98 +0.73%
Gold 1321.90 +0.78%
Silver 15.51 +1.04%
Copper 2.85 +0.47%