TT tiền tệ 9/11: USD tăng; AUD giảm khi chỉ số PPI của Trung Quốc không như kỳ vọng 17:08 09/11/2018

TT tiền tệ 9/11: USD tăng; AUD giảm khi chỉ số PPI của Trung Quốc không như kỳ vọng

Đô la Mỹ tăng nhẹ vào thứ Sáu sau khi Cục Dự trữ Liên bang Fed giữ lãi suất như kỳ vọng. Đô la Úc giảm sau khi Trung Quốc báo cáo chỉ số PPI thấp hơn dự kiến.

Fed duy trì sự tự tin rằng “hoạt động kinh tế đã tăng với tốc độ mạnh.” Tăng trưởng GDP đã đạt trung bình 3,3% trong ba quý đầu năm 2018 và thị trường dự kiến ​​tăng trưởng trong 3 tháng cuối năm của nền kinh tế hàng đầu thế giới là khoảng 3%.

Cho đến nay, Fed đã tăng lãi suất ba lần trong năm và được kỳ vọng rộng rãi rằng sẽ tăng lãi suất một lần nữa vào tháng tới.

Trong khi đó, Bộ Lao động Hoa Kỳ đưa tin hôm thứ Năm rằng số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu giảm 12.000 xuống mức 215.000, số liệu đã điều chỉnh theo mùa, cho tuần kết thúc ngày 3/11, phù hợp với ước tính của các nhà kinh tế.

Chỉ số lạm phát khu vực sản xuất tại Trung Quốc PPI vào tháng 10 đạt 3,3%, thấp hơn so với mức dự kiến ​​3,4%, và giảm so với tháng trước là 3,6%.

Chỉ số USD và diễn biến các cặp tỷ giá chính

Cập nhật lúc 17h02 giờ Việt Nam, tức 10h02 giờ GMT, chỉ số đô la Mỹ, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh với rổ 6 đồng tiền chính, tăng 0,17% lên 96,71. Qua đêm, đồng đô la đã nhận được một số hỗ trợ nhờ thông báo của Fed khi ngân hàng trung ương đưa ra đánh giá lạc quan về nền kinh tế và khẳng định lại kỳ vọng tăng lãi suất trong tháng 12.

Tỷ giá AUD/USD giảm 0,22% về 0,7241 sau khi Trung Quốc báo cáo một số liệu PPI yếu hơn dự kiến.

Ở những nơi khác, tỷ giá USD/CNY tăng 0,19% lên 6,9473 khi Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) thiết lập mức tham chiếu nhân dân tệ với đồng đô la ở mức 6,9329 so với mức cố định của ngày hôm trước là 6,9163.

Tỷ giá USD/JPY giảm 0,13% xuống còn 113,87.

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 36,490 36,650

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,2700 23,3600

  AUD

16,8700 17,1570

  CAD

17,4680 17,8190

  CHF

23,0080 23,4700

  EUR

26,3960 26,8710

  GBP

29,5930 30,0670

  JPY

2030 2110
Commodities ($USD)
Crude Oil 56.46 -
Natural Gas 4.27 +5.48%
Gasoline 1.58 +1.29%
Heating Oil 2.07 -
Gold 1220.80 +0.66%
Silver 14.36 +0.84%
Copper 2.80 +1.96%